phát giác

Học thuật
Thân thiện
phát giác

Một cô gái phát giác một con bướm đậu trên cành hoa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phát hiện, làm lộ ra một điều mật, một hành vi xấu hoặc trái pháp luật người khác đang cố che giấu: Hành động tìm thấy vạch ra cho mọi người biết về một sự việc tiêu cực, thường tội phạm, sai trái hoặc mưu đồ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cảnh sát đã phát giác một đường dây buôn bán người. (Cảnh sát đã phát hiện ra một đường dây buôn bán người.)
    • Hành động gian lận của anh ta đã bị đồng nghiệp phát giác. (Hành động gian lận của anh ta đã bị đồng nghiệp vạch trần.)
    • Nhờ sự cảnh giác của người dân, vụ trộm đã bị phát giác kịp thời. (Nhờ sự cảnh giác của người dân, vụ trộm đã bị phát hiện kịp thời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị phát giác": bị lộ ra, bị phát hiện.

    • Âm mưu phản bội của hắn cuối cùng cũng bị phát giác. (Âm mưu phản bội của hắn cuối cùng cũng bị lộ ra.)
  • "phát giác ra": tìm thấy, khám phá ra (mang sắc thái nhấn mạnh vào kết quả của quá trình tìm kiếm, phát hiện).

    • Sau nhiều ngày điều tra, họ đã phát giác ra manh mối quan trọng. (Sau nhiều ngày điều tra, họ đã tìm ra manh mối quan trọng.)
Biến thể từ liên quan
  • Phát hiện (động từ): tìm thấy, nhận thấy một cái đó (nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho cả điều tốt lẫn điều xấu).

    • Nhà khoa học phát hiện ra một loài thực vật mới. (Nhà khoa học tìm thấy một loài thực vật mới.)
  • Tố giác (động từ): báo choquan chức năng biết về một hành vi phạm tội (nhấn mạnh hành động tố cáo, báo tin).

    • Công dân có nghĩa vụ tố giác tội phạm. (Công dân có nghĩa vụ tố cáo tội phạm.)
  • Vạch trần (động từ): làm cho sự thật xấu xa, giả dối được mọi người biết đến (nhấn mạnh tính chất lật tẩy, công khai).

    • Báo chí đã vạch trần những hành vi tham nhũng. (Báo chí đã lật tẩy những hành vi tham nhũng.)
Từ đồng nghĩa
  • Lộ ra: bị để lộ, bị tiết lộ.
  • Bại lộ: bị lộ (thường dùng cho âm mưu, mật).
  • Khám phá ra: tìm ra điều chưa ai biết.
Từ trái nghĩa
  • Che giấu: giấu kín, không cho người khác biết.
  • Bưng bít: ngăn cản, không cho thông tin lộ ra ngoài.
  • Giấu giếm: cố ý giữ kín.
Lưu ý sử dụng
  • "Phát giác" thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng, hành chính, pháp lý hoặc báo chí, liên quan đến việc phát hiện hành vi sai trái, phạm pháp.
  • Từ này mang sắc thái tiêu cực, thường đi kèm với các tân ngữ chỉ hành vi xấu như: "vụ buôn lậu", "hành vi gian lận", "âm mưu", "tội phạm".
  • Không nên dùng "phát giác" để nói về việc phát hiện ra một điều tích cực ( dụ: phát hiện ra tài năng, vẻ đẹp). Trong những trường hợp đó, nên dùng từ "phát hiện".
phát giác

Một cô gái phát giác một con bướm đậu trên cành hoa.

  1. đgt (H. giác: cảm thấy) 1. Thấy được kẻ làm bậy: Bất ý đương đêm, Cóc vào xuyên tạc, Trê liền phát giác, Cóc nhảy qua rào (Trê Cóc). 2. Vạch ra một việc làm phi pháp: Phát giác một vụ buôn ma túy.